Máy đo độ cứng Barcol Model 934-1
Nhãn hiệu JUHUI
nguồn gốc sản phẩm Thượng Hải
Thời gian giao hàng Còn hàng
khả năng cung cấp Nguồn cung không giới hạn
Kiểm tra độ cứng nhanh chóng mà không cần chuẩn bị mẫu.
Dải độ cứng rộng, từ nhôm nguyên chất đến hợp kim nhôm cứng.
Độ chính xác cao với thiết kế độ nhạy tinh tế 100 thang đo.
Thao tác đơn giản bằng một tay, rất phù hợp cho việc kiểm tra tại hiện trường.
Mô tả sản phẩm
Máy đo độ cứng Barcol 934-1 (Barcol Impressor) là máy đo độ cứng kiểu vết lõm. Máy cho phép kiểm tra nhanh chóng và đơn giản chỉ với một lần nhấn, giúp đo nhanh độ cứng của nhôm và hợp kim nhôm. Thiết bị này tuân thủ tiêu chuẩn ASTM B648 về kiểm tra độ cứng của nhôm và hợp kim.
Máy đo độ cứng này chủ yếu được sử dụng cho vật liệu nhôm và hợp kim nhôm, cũng như các kim loại mềm khác và các sản phẩm sợi thủy tinh. Nó có thể kiểm tra các chi tiết và cụm chi tiết lớn, rộng và dày như tấm, dải, thanh định hình, sản phẩm rèn và sản phẩm đúc. Trong ngành công nghiệp chế biến nhôm, máy đo độ cứng Webster W-20 được sử dụng rộng rãi cho hầu hết các hợp kim nhôm, trong khi đối với các hợp kim cường độ cao như 2024 và 7075, máy đo độ cứng Webster W-B75 hoặc máy đo độ cứng Barcol được khuyến nghị sử dụng.
Đối với nhôm nguyên chất, hợp kim có độ cứng thấp, hoặc các vật liệu lớn và dày khó kiểm tra bằng máy đo độ cứng Webster, máy đo độ cứng Barcol là một dụng cụ bổ sung lý tưởng.


Ưu điểm của sản phẩm
Kích thước nhỏ và trọng lượng nhẹ (510 g), dễ dàng mang theo.
Thao tác bằng một tay, không cần kinh nghiệm; có thể thử ở bất cứ đâu trong tầm tay.
Phạm vi thử nghiệm rộng—từ nhôm nguyên chất rất mềm đến hợp kim nhôm siêu cứng (tương đương Brinell 25–135 HB).
Độ nhạy cao—Webster chỉ có 20 thang đo, trong khi Barcol có 100 thang đo cho độ phân giải tốt hơn.
Kiểm tra một mặt không cần giá đỡ, lý tưởng cho các chi tiết gia công lớn và dày.
Công cụ chuyển đổi tiện lợi — các giá trị đo được có thể dễ dàng chuyển đổi sang độ cứng Brinell, Rockwell, Vickers hoặc Webster bằng cách sử dụng bảng chuyển đổi.
Phạm vi ứng dụng
Máy đo độ cứng Barcol 934-1 được sử dụng rộng rãi để kiểm tra độ cứng của nhôm và hợp kim nhôm, cũng như các kim loại mềm và sợi thủy tinh. Nó lý tưởng cho các chi tiết gia công lớn, rộng và dày bao gồm tấm, thanh định hình, sản phẩm rèn và đúc. Trong sản xuất nhôm, nó đóng vai trò là công cụ bổ trợ cho máy đo độ cứng Webster—đặc biệt là để kiểm tra nhôm nguyên chất, hợp kim có độ cứng thấp và các cụm chi tiết nhôm dày.
Thông số kỹ thuật
| Tham số | Thông số kỹ thuật |
|---|---|
| Phạm vi đo | 0–100 HBa |
| Phạm vi Brinell tương đương | 25–135 HBW |
| Nghị quyết | 0,5 HBa |
| Lỗi chỉ báo | 42–52 HBa: ±2,0 HBa 84–88 HBa: ±1,0 HBa |
| Lỗi lặp lại | 42–52 HBa: ±2,5 HBa 84–88 HBa: ±1,5 HBa |
| Cân nặng | 510 g |
Cấu hình tiêu chuẩn
| Mục | Số lượng |
|---|---|
| Đơn vị chính | 1 |
| Khối hiệu chuẩn | 2 |
| Cờ lê điều chỉnh | 1 |
| Đầu ấn dự phòng | 2 |





