Kính hiển vi quét NV
Kính hiển vi quét NV là một thiết bị đo lường chính xác lượng tử kết hợp cộng hưởng từ được phát hiện bằng quang học (ODMR) của các tâm khuyết nitơ trong kim cương với kỹ thuật đầu dò quét. Nó có thể được ứng dụng trong nghiên cứu về điện tử spin, vật liệu đa sắt từ, vật liệu từ tính 2D, chất siêu dẫn, và nhiều lĩnh vực khác.
Hình ảnh thiết bị:

Bên trái: Kính hiển vi quét NV (cấu trúc tủ hình chữ nhật với bốn chân màu đen).
Bên phải: Kính hiển vi quét NV đông lạnh (cấu trúc màu trắng cao hơn với các bộ phận phía trên thon gọn).
Bảng thông số kỹ thuật:
Tham số | SNVM(RT) | SNVM (Cryogenic) |
|---|---|---|
Độ nhạy từ tính | ≤2μT/√Hz/2 | ≤5μT/√Hz/2 |
Độ phân giải không gian | 10–30 nm | 10–30 nm |
Phạm vi nhiệt độ | 300 K | 2 K–300 K |
Chức năng chính | Chế độ ISO-B, Chế độ Dual-B, Chế độ Full-B, Chế độ làm nguội, Chế độ AFM, Chế độ MFM, Chế độ CFM | Chế độ ISO-B, Chế độ Dual-B, Chế độ Full-B, Chế độ làm nguội, Chế độ AFM, Chế độ MFM, Chế độ CFM |
Các tùy chọn nam châm | 0–50 mT | 9/1/1 T |
Các thành phần chính:
Thiết kế đầu dò: Kích thước nhỏ gọn, chắc chắn; khả năng chịu tải cao; khả năng chống động đất tốt.
Thiết kế quang học: Dễ sử dụng; dễ mở rộng; hiệu suất thu huỳnh quang cao; trường nhìn rộng.

Ứng dụng:
Quét đầu dò NV với mảng các trụ nano hoặc trụ đơn.
Tốc độ đếm: ≥300 kc/s.
Độ tương phản: ≥20%.

Đầu dò NV



Sơ đồ thiết bịThiết bị hình trụ thẳng đứng dùng cho ODMR áp suất cao ở nhiệt độ cực thấp.

Bảng thông số kỹ thuật:Tham số | Giá trị |
|---|---|
Phạm vi quét | 300 μm × 300 μm |
Áp lực | ≥30 GPa |
Độ nhạy từ tính | ≤35μT/√Hz |
Độ phân giải không gian | 500 nm |
từ trường | 9/1/1 T |
Phương pháp làm lạnh | Chế độ đông lạnh 1,5 W@4K |
Phạm vi nhiệt độ | 2 K–300 K |
Độ phân giải nhiệt độ | ±50 mK |
Kết quả dưới 30 GPa:

Quét tiêu điểm: Nền màu xanh dương với hai điểm sáng màu vàng cam; thang đo cường độ màu được bao gồm.
Phổ ODMRTrục X = tần số (MHz), trục Y = độ tương phản; các chấm đen (dữ liệu thực nghiệm), đường cong màu đỏ (mô hình phù hợp).
Danh sách các trường đại học (hai cột):
Cột bên trái: Đại học Thanh Hoa, Đại học Thành phố Hồng Kông, Đại học Bắc Kinh, Viện Vật lý CAS, Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Quốc, Đại học Nam Trung Quốc, Đại học Đô Đan, Đại học Bắc Hàng, Đại học Công nghệ Hà Bắc, Đại học Tôn Trung Sơn, Viện Công nghệ Cáp Nhĩ Tân, Đại học Hạ Môn, Đại học Sư phạm Hồ Bắc.
Cột bên phải: (Ngầm hiểu là phần tiếp theo của tên các trường đại học; danh sách chính xác không được chỉ định đầy đủ nhưng bao gồm các từ viết tắt).

Ảnh thu nhỏ của cảnh nghiên cứu (9 hình ảnh):
Các từ viết tắt: CityU (Đại học Thành phố Hồng Kông), USTC (Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Quốc), SCUT (Đại học Công nghệ Nam Trung Quốc), HIT (Học viện Công nghệ Cáp Nhĩ Tân), FuDan (Đại học Fudan), IOP CAS (Viện Vật lý CAS), XMU (Đại học Hạ Môn), THU (Đại học Thanh Hoa), BUAA (Đại học Bắc Hành).
Từ khóa SEO
Kính hiển vi quét NV
Đo lường chính xác lượng tử
Cộng hưởng từ phát hiện quang học (ODMR)
Các trung tâm khuyết nitơ kim cương
Kính hiển vi quét NV đông lạnh
Độ nhạy từ tính
Độ phân giải không gian
Siêu dẫn NV Probe
ODMR áp suất cao đông lạnh
Quét tiêu điểm
Phổ ODMR
Các trường hợp nghiên cứu của trường đại học
Điện tử spin
Vật liệu đa sắt từ
Vật liệu từ tính 2D








